500 câu English căn bản để học thuộc P2 – Thiền Tôn Phật Quang

4574

“Tiếng Anh phải học thuộc lòng 

Khả năng đàm thoại mới mong đạt thành.”

Master: Ai mất căn bản thì học thuộc lòng 500 câu căn bản. Ai khá rồi thì nghe 500 câu căn bản để tập lại phát âm cho chuẩn, bỏ hẳn cái phát âm hồi học phổ thông.

😆 DOWNLOAD:

                              + 70 CÂU PHẦN 2: Phần 2.docx               

NGỮ PHÁP 500 CÂU TIẾNG ANH CĂN BẢN ĐỂ HỌC THUỘC LÒNG (Phần 2)

  1. THIS, THAT, THESE, THOSE

Mục đích: Để chỉ vị trí gần hoặc xa của đối tượng

Vị trí:

  1. Đứng một mình dùng như đại từ. (không có danh từ theo sau)

– This is + danh từ số ít : Đây là …. (đối tượng ở gần)

  That is + danh từ số ít : Kia là…. (đối tượng ở xa)

Ví dụ: This is my book (Đây là quyển sách của tôi).

           That is my book (Kia là quyển sách của tôi)

– These are + danh từ số nhiều: Đây là những …(đối tượng ở gần)

  Those are + danh từ số nhiều: Kia là những …(đối tượng ở xa)

Ví dụ: These are my books (Đây là những quyển sách của tôi)

Those are my books (Đó là những quyển sách của tôi)

  1. Đứng trước danh từ, dùng như tính từ để chỉ định.

This + danh từ số ít ….:  cái này, người này ….

That + danh từ số ít ….:  cái kia, người kia ….

Ví dụ: This book is new: (Cuốn sách này thì mới). – một quyển sách nên

To Be là “IS”

That book is new.(Cuốn sách kia thì mới)

These + danh từ số nhiều … : những cái này, những người này …

Those + danh từ số nhiều … : những cái kia, những người kia …

These books are new. (Những cuốn sách này thì mới)

Those books are new.(Những quyển sách kia thì mới)

2.TÍNH TỪ SỞ HỮU: MY, YOUR, HIS, HER, ITS, OUR, THEIR

Tính từ sở hữu ( My, Your, His, Her, Its, Our, Their): đứng trước danh từ, chỉ sự sở hữu.

My (của tôi), your (của bạn), his (của anh ấy), her (của cô ấy), Its (của nó), our (của chúng ta), their (của họ).

Ví dụ: My pen : cây bút bi của tôi

Your Car: Chiếc xe hơi của bạn.

3.SỞ HỮU CÁCH

Sở hữu cách để diễn tả sự sở hữu.

Có hai cách:

Cách 1: Dấu (’) và chữ s  sau danh từ chủ sở hữu.

Chủ sở hữu + ’s + Vật/người thuộc chủ sở hữu

Ví dụ:  Tom‘s books : Những cuốn sách của Tom.

  His friend‘s books : Những cuốn sách của bạn anh ấy.

Lưu ý: – Danh từ số nhiều parents tận cùng bằng -s nên chúng ta chỉ thêm dấu (‘) mà thôi.

  Ví dụ:  His parents’ house : Ngôi nhà của ba mẹ anh ấy.

Cách 2: Giới từ “of” (của).

Vật/người thuộc chủ sở hữu + OF + Chủ sở hữu

Ví dụ: The books of my friend: Những cuốn sách của bạn tôi.

Lưu ý: – Of không dùng với chủ sở hữu là tên riêng như Tom, Mary….

                    Mà bắt buộc phải dùng sở hữu cách (’s)

                    Ví dụ: Tom’s books     { NOT the books of Tom}

  – Nếu chủ sở hữu là đồ vật thì dùng “OF” chứ không dùng ‘s.

        Ví dụ: The leg of the table (cái chân bàn)     {NOT the table’s leg}

4.QUÁ KHỨ CỦA TO BE

– Thì quá khứ đơn: dùng để diễn tả hành động, sự việc đã xảy ra và hoàn tất trong quá khứ vào một thời gian được biết rõ.

was/ were (đã, đã là) : động từ (gốc là To Be biến ra) ở thì quá khứ đơn

Dấu hiệu nhận biết: các trạng từ chỉ thời gian ở quá khứ như yesterday (ngày hôm qua), ago (cách đây), last week/ month/ year (tuần/tháng/năm rồi),…. –

Cấu trúc:

I, he, she, it + WAS

you (số ít) + WERE

we, you, they + WERE

XEM TIẾP BÀI HỌC TRANG TIẾP THEO =>