Phần 4 bộ 500 câu tiếng Anh căn bản học thuộc lòng

1944

Thiền Tôn Phật Quang ra mắt PHẦN 4 của tài liệu học tiếng Anh căn bản cho người mất gốc tiếng Anh để HỌC THUỘC LÒNG.

Tiếng Anh cứ học thuộc lòng

Tự nhiên mở miệng nói ròng rã luôn

Master: Ai mất căn bản thì học thuộc lòng 500 câu căn bản. Ai khá rồi thì nghe 500 câu căn bản để tập lại phát âm cho chuẩn, bỏ hẳn cái phát âm hồi học phổ thông.

😆 DOWNLOAD: 

BÀI HỌC LIÊN QUAN

NGỮ PHÁP PHẦN 4

  1. Đại từ nhân xưng làm Tân ngữ

Đại từ nhân xưng có hình thức chủ ngữ và tân ngữ hoàn toàn khác nhau (trừ “you” và “it”)

Đai từ làm chủ từ

Đại từ làm đối từ

I (tôi)

me (tôi)

You (bạn)

you (bạn)

He (anh ấy)

him (anh ấy)

She (cô ấy)

her (cô ấy)

It (nó)

it (nó)

We (chúng tôi, chúng ta)

us (chúng tôi, chúng ta)

You (các bạn)

you (các bạn)

They (họ)

they (họ)

Ví dụ:  – I know him. (tôi biết anh ấy)

            – He knows me. (anh ấy biết tôi)

Cùng nghĩa là “tôi” nhưng đứng ở vị trí chủ từ thì là “I”, đứng ở vị trí đối từ thì là “me”

Cùng nghĩa là “anh ấy” nhưng đứng ở vị trí chủ từ thì là “He”, đứng ở vị trí đối từ thì là “him”

  1. Cấu trúc câu

đối từ trực tiếp: là đối từ chỉ người hoặc vật đầu tiên nhận tác động của hành động. Đối từ trực tiếp trả lời cho câu hỏi “What” (cái gì)

đối từ gián tiếp: là tân ngữ chỉ đồ vật hoặc người, mà hành động xảy ra dành cho (hoặc đối với) đồ vật hoặc người đó. Tân ngữ gián tiếp trả lời cho câu hỏi “To whom” (Tới ai đó) hoặc “For whom” (cho ai đó)

Lưu ý: Phân biệt giữa ngoại động từ và nội động từ: Ngoại động từ thì phải có đối từ theo sau, còn nội động từ thì không có đối từ theo sau.

Ví dụ:

– Every month, they give me money. (Mỗi tháng, họ đưa cho tôi tiền)

–  Every month, they give money to me. ( Mỗi tháng, họ đưa tiền cho tôi)

  1. Câu Phủ định và câu Nghi vấn với động từ thường ở thì hiện tại đơn.

 

  • Câu PHỦ ĐỊNH:

Cách thành lặp câu phủ định:

  • B1: thêm trợ động từ do/does trước NOT (không)

Do với chủ từ là Đại từ nhân xưng (I, You, We, They) Danh từ số nhiều

Does với chủ từ là Đại từ nhân xưng (He, She, It)Danh từ số ít / Danh từ không đếm được

  • B2: “Động từ chính” đứng sau “do not/does not” phải trở về nguyên mẫu không “to”

Ví dụ:  

  Câu khẳng định: He knows me. (Anh ấy biết tôi)

                                   (knows là động từ chính)

       -> Câu phủ định: He does not know me. (Anh ấy không biết tôi)

  • Câu NGHI VẤN:

Cách thành lặp câu Nghi vấn:

  • B1: Đưa trợ động từ do/does lên đầu câu và đặt trước chủ từ.

      (dùng do/does tùy theo chủ từ như ở câu phủ định)

  • B2: “Động từ chính” đứng sau chủ từ phải trở về nguyên mẫu không “to”.

    Ví dụ:

Câu khẳng định: He knows me. (Anh ấy biết tôi)

                                         (knows là động từ chính)

  -> Câu Nghi vấn: Does he know me? (Anh ấy biết tôi không?

😆 DOWNLOAD:

BÀI HỌC LIÊN QUAN

XEM BÀI HỌC Ở TRANG TIẾP THEO =>