Phần 4 bộ 500 câu tiếng Anh căn bản học thuộc lòng

1741

😆 DOWNLOAD:

BÀI HỌC LIÊN QUAN

500 CÂU TIẾNG ANH CĂN BẢN ĐỂ HỌC THUỘC LÒNG (Phần 4)

Câu KHẲNG ĐỊNH: Chủ từ + động từ nguyên mẫu/ thêm s/es + đối từ.

–  Đại từ nhân xưng đóng vai trò chủ từ:        I        You    We    They      You     He     She      It

–  Đại từ nhân xưng đóng vai trò đối từ:       me     you     us     them      you     him    her      it

Câu PHỦ ĐỊNH:   Chủ từ + DO/DOES + NOT + động từ nguyên mẫu + đối từ.

                Ví dụ:    I do not hate you. (Tôi không ghét bạn.)

                              She does not hate you. (Cô ấy không ghét bạn.)

 

Câu NGHI VẤN:   DO/DOES + Chủ từ + động từ nguyên mẫu + đối từ?

                Ví dụ:    Do you hate me? (Bạn có ghét tôi không?)

                              Does she hate me? (Cô ấy có ghét tôi không?)

 

–  Dùng trợ động từ “do” trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là Đại từ nhân xưng (I, You, We, They) và Danh từ số nhiều

–  Dùng trợ động từ “does” trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là Đại từ nhân xưng (He, She, It) và Danh từ số  ít / Danh từ không đếm được

– Khi chuyển sang câu phủ định và nghi vấn, ta mượn trợ động từ “Do/Does” và động từ chính phải trở về dạng nguyên mẫu không “to”

1

–  We love them.    /wi: lʌv ðɛm/

–  We do not love them.    /wi: du: nɑt lʌv ðɛm/

–  Do you love them?    /du: ju lʌv ðɛm/

–  Chúng tôi yêu quý họ.

–  Chúng tôi không yêu quý họ.

–  Các bạn có yêu quý họ không?

–  we (chúng tôi): đại từ nhân xưng làm chủ từ

–  we: chủ từ số nhiều + động từ nguyên mẫu không “to” là “love” (yêu)

–  them (họ): đại từ nhân xưng làm đối từ

–  Do: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là we, you

2

–  I like them.    /aɪ laɪk ðɛm/

–  I do not like them.    /aɪ du: nɑt laɪk ðɛm/

–  Do you like them?    /du: ju laɪk ðɛm/

–  Tôi thích họ.

–  Tôi không thích họ.

–  Bạn có thích họ không?

–  I (tôi): đại từ nhân xưng làm chủ từ

–  I: chủ từ ngôi thứ nhất số ít + động từ nguyên mẫu không “to” là “like” (thích)

–  them (họ): đại từ nhân xưng làm đối từ

– Do: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là I, you

3

–  They respect him.   /ðeɪ rɪˈspɛkt hɪm/

–  They do not respect him.    /ðeɪ du: nɑt rɪˈspɛkt hɪm/

–  Do they respect him?    /du: ðeɪ rɪˈspɛkt hɪm /

–  Họ tôn trọng anh ấy.

–  Họ không tôn trọng anh ấy.

–  Họ có tôn trọng anh ấy không?

–  they (họ): đại từ nhân xưng làm chủ từ

–  they: chủ từ số nhiều + động từ nguyên mẫu không “to” là “respect” (tôn trọng)

–  him (anh ấy): đại từ nhân xưng làm đối từ

–  Do: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là They

4

–  She welcomes him.   /ʃiː ˈwɛlkəmz hɪm/

–  She does not welcome him.   /ʃiː dʌz nɒt ˈwɛlkəm hɪm/

–  Does she welcome him?   /dʌz ʃiː ˈwɛlkəm hɪm? /

–  Cô ấy chào đón anh.

–  Cô ấy không chào đón anh.

–  Cô ấy có chào đón anh ta không?

–  she (cô ấy): đại từ nhân xưng làm chủ từ

–  she: chủ từ số ít + động từ số ít nên “welcome” (chào đón) thêm “s” thành “welcomes

–  him (anh ấy): Đại từ nhân xưng làm đối từ

–  Does: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là She

5

–  He understands me.    /hi: ˌʌndərˈstændz mi: /

–  He does not understand me.    /hi: dʌz nɑt ˌʌndərˈstænd mi:/

–  Does he understand me?    /dʌz hi: ˌʌndərˈstænd mi:/

–  Anh ấy hiểu tôi.

–  Anh ấy không hiểu tôi.

–  Anh ấy có hiểu tôi không?

–  he (anh ấy): đại từ nhân xưng làm chủ từ

–  he: chủ từ số ít + động từ số ít nên “understand” (hiểu) thêm “s” thành “understands

–  me (tôi): đại từ nhân xưng làm đối từ

–  Does: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là He

6

–  It helps me.    /ɪt hɛlps mi:/

–  It does not help me.    /ɪt dʌz nɑt hɛlp mi:/

–  Does it help me?    /dʌz ɪt hɛlp mi:/

–  Nó giúp tôi.

–  Nó không giúp tôi.

–  Nó có giúp tôi không?

–  It (nó): đại từ nhân xưng làm chủ từ

–  It: chủ từ số ít + động từ số ít nên “help” (giúp) thêm “s” thành “helps

–  me (tôi): đại từ nhân xưng làm đối từ

–  Does: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là It

7

–  I know it.    /aɪ nəʊ ɪt /

–  I do not know it.  /aɪ duː nɒt nəʊ ɪt /.

–  Do you know it?    /duː juː nəʊ ɪt/

–  Tôi biết điều đó.

–  Tôi không biết điều đó.

–  Bạn có biết điều đó không?

–  I (tôi): đại từ nhân xưng làm chủ từ

–  I: chủ từ số ít + động từ nguyên mẫu không “to” là “know” (biết)

–  it (nó): đại từ nhân xưng làm đối từ

–  Do: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là I, you

8

–  We like it.    /wiː laɪk ɪt/

–  We do not like it.    /wi: du: nɑt laɪk ɪt/

–  Do you like it?    /du: ju laɪk ɪt/

–  Chúng tôi thích nó.

–  Chúng tôi không thích nó.

–  Các bạn có thích nó không?

–  we (chúng tôi): đại từ nhân xưng làm chủ từ

–  we: chủ từ số nhiều + động từ nguyên mẫu không “to” là “like” (thích)

–  it (nó): đại từ nhân xưng làm đối từ

–  Do: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là We, you

9

–  He remembers her.    / hiː rɪˈmɛmbəz hɜː /

–  He does not remember her.    /hi: dʌz nɑt rɪˈmɛmbər hɜ:r/

–  Does he remember her?    /dʌz hi: rɪˈmɛmbər hɜ:r/

–  Anh ấy nhớ cô ấy.

–  Anh ấy không nhớ cô ấy.

–  Anh ấy có nhớ cô ấy không?

–  he (anh ấy): đại từ nhân xưng làm chủ từ

–  he: chủ từ số ít + động từ số ít nên “remember” (nhớ đến) phải thêm “s” trở thành “remembers

–  her (cô ấy): đại từ nhân xưng làm đối từ

–  Does: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là He

10

– We need her.    /wi: niːd hɜ:r/

–  We do not need her.    /wi: du: nɑt niːd hɜ:r/

–  Do you need her?    /duː juː niːd hɜː/

–  Chúng tôi cần cô ấy.

–  Chúng tôi không cần cô ấy.

–  Các bạn có cần cô ấy không?

–  we (chúng tôi): đại từ nhân xưng làm chủ từ

–  we: chủ từ số nhiều + động từ nguyên mẫu không “to” là “need” (cần)

–  her (cô ấy): đại từ nhân xưng làm đối từ

–  Do: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là We, you

11

–   She believes us.    /ʃi: bɪˈliːvz ʌs/

–   She does not believe us.    /ʃi: dʌz nɑt bɪˈliːv ʌs/

–   Does she believe us?    /dʌz ʃi: bɪˈliːv ʌs/

–   Cô ấy tin chúng tôi.

–   Cô ấy không tin chúng tôi.

–   Cô ấy có tin chúng ta không?

–   she (cô ấy): đại từ nhân xưng làm chủ từ

–   she: chủ từ số ít + động từ số ít nên “believe” (tin tưởng) phải thêm “s” trở thành “believes

–   us (chúng tôi): đại từ nhân xưng làm đối từ

–   Does: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là She

12

–   They usually praise us.    /ðeɪ ˈjuːʒuəli preɪz ʌs/

–   They do not usually praise us.    /ðeɪ du: nɑt ˈjuːʒuəli preɪz ʌs/

–   Do they usually praise us?    /du: ðeɪ ˈjuːʒuəli preɪz ʌs/

–   Họ thường xuyên khen chúng tôi.

–   Họ không thường xuyên khen chúng tôi.

–   Họ có thường xuyên khen chúng tôi không?

–   usually (thường xuyên): trạng từ chỉ tần suất, dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

–   they (họ): đại từ nhân xưng làm chủ từ

–   they: chủ từ số nhiều + động từ nguyên mẫu không “to” là “praise” (khen)

–   Do: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là They

13

–   We miss you.    /wi: mɪs ju:/

–   Do you miss me?    /du: juː mɪs miː/

–   Chúng tôi nhớ  bạn.

–   Các bạn có nhớ tôi không?

–   we (chúng tôi): đại từ nhân xưng làm chủ từ

–   we: chủ từ số nhiều + động từ nguyên mẫu không “to” là “miss” (nhớ)

–   you (các bạn): đại từ nhân xưng làm đối từ

–   Do: trợ động từ trong câu nghi vấn với chủ từ là you

14

–   He always forgives you.    /hi: ˈɔːlweɪz fərˈɡɪvz ju:/

–   He does not always forgive you.    /hi: dʌz nɑt ˈɔlˌweɪz fərˈgɪv ju:/

–   Does he always forgive you?    /dʌz hi: ˈɔlˌweɪz fərˈgɪv ju:/

–   Anh ấy luôn tha thứ cho bạn.

–   Anh ấy không phải lúc nào cũng tha thứ cho bạn.

–   Anh ấy có luôn tha thứ cho bạn không?

–   always (luôn luôn): trạng từ chỉ tần suất, dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

–   he (anh ấy): chủ từ số ít + động từ số ít nên “forgive” (tha thứ) thêm “s” trở thành “forgives

–   you (bạn): đại từ nhân xưng làm đối từ

–   Does: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là He

15

–   They do good things every day.   

   ðeɪ du gʊd θɪŋz  ˈevri deɪ

–   They do not do good things every day. 

  ðeɪ du: nɑt du gʊd θɪŋz  ˈevri deɪ

–   Do they do good things every day?  

  du: ðeɪ du gʊd θɪŋz  ˈevri deɪ

–  Họ làm những điều tốt mỗi ngày.

–   Họ không làm những điều tốt mỗi ngày.

–   Họ có làm những điều tốt mỗi ngày không?

–   every day (mỗi ngày): trạng từ chỉ tần suất, chỉ thói quen lặp đi lặp lại, nên dùng thì hiện tại đơn

–   they (họ): chủ từ số nhiều + động từ nguyên mẫu không “to” là “do” (làm)

–   good things (những điều tốt): cụm danh từ làm đối từ

–   Do: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là They

–   Do: vừa làm động từ chính, vừa làm trợ động từ

16

–   We always tell the truth.    /wi: ˈɔlˌweɪz tɛl ðə truθ/

–   We do not always tell the truth.     /wi: du: nɑt ˈɔlˌweɪz tɛl ðə truθ/

–   Do you always tell the truth?    /du: ju ˈɔlˌweɪz tɛl ðə truθ/

–   Chúng tôi luôn nói sự thật.

–   Chúng tôi không phải lúc nào cũng nói sự thật.

–   Các bạn có luôn nói sự thật không?

–   always (luôn luôn) : trạng từ chỉ tần suất, chỉ thói quen lặp đi lặp lại, nên dùng thì hiện tại đơn

–   we (chúng tôi): chủ từ số nhiều + động từ nguyên mẫu không “to” là “tell” (nói)

–   the truth (sự thật): danh từ làm đối từ

–   Do: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là We, you

17

–   I admire talented people.

   aɪ ədˈmaɪə ˈtæləntɪd ˈpiːpl

–   Do you admire talented people?

   duː juː ədˈmaɪə ˈˈtæləntɪd piːpl

–   Tôi ngưỡng mộ những người tài năng.

–   Bạn có ngưỡng mộ người tài không?

–   I (tôi): chủ từ + động từ nguyên mẫu không “to” là “admire” (nể phục, ngưỡng mộ)

–   talented (có tài năng): tính từ chỉ tính chất

–   people (những người): danh từ số nhiều

–   talented people (những người tài năng): cụm danh từ này làm đối từ

–   Do: trợ động từ trong câu nghi vấn với chủ từ là  you

18

–   I collect trash every week.

   aɪ kəˈlɛkt træʃ  ˈevri wi:k

–   Do you collect trash every week?

   du: ju: kəˈlɛkt træʃ  ˈevri wi:k

–   Tôi nhặt rác mỗi tuần.

–   Bạn có nhặt rác mỗi tuần không?

–   every week (mỗi tuần): trạng từ chỉ tần suất, chỉ thói quen lặp đi lặp lại, nên dùng thì hiện tại đơn

–   I (tôi): chủ từ + động từ nguyên mẫu không “to” là “collect” (nhặt)

–   trash (rác): danh từ làm đối từ

–   Do: trợ động từ trong câu nghi vấn với chủ từ là you

19

–   They often take me to the pagoda.

   ðeɪ ˈɔːfn teɪk mi: tu: ðə pəˈgoʊdə.

–   They do not often take me to the pagoda.

    ðeɪ du: nɑt ˈɔfən teɪk mi: tu: ðə pəˈgoʊdə

–   Do they often take you to the pagoda?

   du:ðeɪ ˈɔfən teɪk ju: tu: ðə pəˈgoʊdə

–   Họ thường đưa tôi đến chùa.

–   Họ không thường đưa tôi đến chùa.

–   Họ có thường đưa bạn đến chùa không?

–   often (thường): trạng từ chỉ tần suất, chỉ thói quen lặp đi lặp lại, nên dùng thì hiện tại đơn

–   they (họ): chủ từ số nhiều + động từ nguyên mẫu không “to” “take” (đưa)

–   take someone to somewhere: đưa ai tới đâu đó

–   me (tôi): đại từ nhân xưng làm đối từ

–   to the pagoda (đến chùa): trạng từ chỉ nơi chốn

–   Do: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là They, you

20

– She usually helps everyone in life.     

   ʃi: ˈjuːʒuəli hɛlps ˈɛvriˌwʌn ɪn laɪf

–  She does not usually help everyone in life.

   ʃi: dʌz nɑt ˈjuːʒuəli hɛlp ˈɛvriˌwʌn ɪn laɪf

–  Does she usually help everyone in life?

dʌz ʃi: ˈjuːʒuəli hɛlp ˈɛvriˌwʌn ɪn laɪf

 

–  Cô ấy thường xuyên giúp mọi người trong cuộc sống.

–  Cô ấy không thường xuyên giúp mọi người trong cuộc sống.

–  Cô ấy có thường xuyên giúp mọi người trong cuộc sống không?

–  usually (thường xuyên): trạng từ chỉ mức độ thường xuyên, hàm ý thói quen, nên dùng thì hiện tại đơn

–  she (cô ấy): chủ từ số ít + động từ số ít nên “help” (giúp đỡ) thêm “s” trở thành “helps”

–  everyone (mọi người): đại từ làm đối từ

–  in life (trong cuộc sống)

–  Does: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là She

21

–  He hates bad thoughts in his mind.

   hi: heɪts bæd θɔts ɪn hɪz maɪnd

–  He does not hate bad thoughts in his mind.

   hi: dʌz nɑt heɪt bæd θɔts ɪn hɪz maɪnd

–  Does he hate bad thoughts in his mind?

   dʌz hi: heɪt bæd θɔts ɪn hɪz maɪnd?

–  Anh ấy ghét những suy nghĩ xấu trong tâm anh ấy.

–  Anh ấy không ghét những suy nghĩ xấu trong tâm anh ấy.

–  Anh ấy có ghét những suy nghĩ xấu trong tâm anh ấy không?

–  he (anh ấy): chủ từ số ít + động từ số ít nên “hate” (ghét) thêm “s” trở thành “hates

–  bad thoughts (những suy nghĩ xấu): cụm danh từ gồm tính từ (bad: xấu) + danh từ (thoughts: những suy nghĩ),

à cụm danh từ này làm đối từ

–  in his mind (trong tâm anh ấy)

–  Does: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là He

 

22

–  It controls our lives.                  /ɪt kənˈtrəʊlz ˈaʊə  laɪvz/

–  It does not control our lives.     /ɪt dʌz nɒt kənˈtrəʊl ˈaʊə laɪvz /

–  Does it control our lives?      /dʌz ɪt kənˈtrəʊl ˈaʊə laɪvz?/

–  Nó điều khiển cuộc sống của chúng ta.

–  Nó không điều khiển cuộc sống của chúng ta.

–  Nó có điều khiển cuộc sống của chúng ta không?

–  It (nó): chủ từ số ít + động từ số ít nên “control” (điều khiển) thêm “s” thành “controls

–  our lives (cuộc sống của chúng ta): danh từ làm đối từ

–  Does: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là It

– She usually listens to our Master’s sermons.

/ʃi: ˈjuːʒuəli ˈlɪsənz tu: ˈaʊər ˈmæstərz ˈsɜrmənz./

– Cô ấy thường xuyên nghe những bài giảng pháp của Sư Phụ chúng tôi.

23

– Does she usually listen to our Master’s sermons?

/dʌz ʃi: ˈjuːʒuəli ˈlɪsən tu: ˈaʊər ˈmæstərz ˈsɜrmənz?/

– Cô ấy có thường xuyên nghe những bài giảng pháp của Sư Phụ chúng tôi không?

–  usually (thường): trạng từ chỉ mức độ thường xuyên, hàm ý thói quen, nên dùng thì hiện tại đơn.

–  she (cô ấy) là chủ từ số ít + động từ số ít nên “listen” (cần) thêm “s” trở thành “listens

–  listen to + Something/Somebody: lắng nghe cái gì/ ai đó

–  sermons (những bài pháp): danh từ số nhiều

–  our Master’s sermons (những bài giảng pháp của Sư Phụ chúng tôi): danh từ làm đối từ

–  Does: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là She

– He always respects his teachers.

  hi: ˈɔlˌweɪz rɪˈspɛkts hɪz ˈtiʧərz

– Anh ấy luôn tôn trọng những giáo viên của anh ấy.

24

Does he always respect his teachers?

   dʌz hi: ˈɔlˌweɪz rɪˈspɛkt hɪz ˈtiʧərz?

– Anh ấy có luôn tôn trọng những giáo viên của anh ấy không?

–  always (luôn luôn) : trạng từ chỉ tần suất, hàm ý thói quen, nên dùng thì hiện tại đơn

–  he (anh ấy): chủ từ số ít + động từ số ít nên “respect” (tôn trọng) thêm “s” trở thành “respects

–  his teachers (những giáo viên của anh ấy): danh từ làm đối từ

–  Does: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là He

25

–  These students respect their teachers.

     ðiz ˈstudənts rɪˈspɛkt ðɛr ˈtiʧərz

–  These students do not respect their teachers.

    ðiz ˈstudənts du: nɑt rɪˈspɛkt ðɛr ˈtiʧərz.

–  Do these students respect their teachers?

   du: ðiz ˈstudənts rɪˈspɛkt ðɛr ˈtiʧərz?

–  Những học sinh này tôn trọng những giáo viên của họ.

–  Những học sinh này không tôn trọng những giáo viên của họ.

–  Những học sinh này có tôn trọng những giáo viên của họ không?

–  these students (những học sinh này): chủ từ số nhiều + động từ nguyên mẫu không “to” là “respect” (tôn trọng)

–  their teachers (những giáo viên của họ): danh từ làm đối từ

–  Do: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là “these students”

26

–  My brethren learn English every day.

   maɪ ˈbrɛðrɪn lɜːn ˈɪŋglɪʃ ˈɛvri deɪ.

–  My brethren do not learn English every day.

  maɪ ˈbrɛðrɪn duː nɒt lɜːn ˈɪŋglɪʃ ˈɛvri deɪ.

–  Do your brethren learn English every day?

  duː jɔː ˈbrɛðrɪn lɜːn ˈɪŋglɪʃ ˈɛvri deɪ

Huynh đệ của tôi học tiếng anh mỗi ngày.

–  Huynh đệ của tôi không học tiếng anh mỗi ngày.

–  Huynh đệ của anh có học tiếng anh mỗi ngày không?

–  every day (mỗi ngày): trạng từ chỉ thời gian, hàm ý nói về thói quen lặp đi lặp lại, nên dùng thì hiện tại đơn

–  my brethren (huynh đệ của tôi): chủ từ số nhiều + động từ nguyên mẫu không “to” là “learn” (học)

–  English (tiếng Anh): danh từ làm đối từ

–  Do: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là danh từ số nhiều “my brethren” (huynh đệ của tôi), “your brethren” (huynh đệ của anh, của bạn)

27

–  Her parents often read moral books at home.

   hɜ:r ˈpɛrənts ˈɑ:fən ri:d ˈmɔrəl bʊks æt hoʊm.

–  Her parents do not often read moral books at home.

   hɜ:r ˈpɛrənts du: nɑt ˈɑ:fən ˈmɔrəl bʊks æt hoʊm.

–  Do her parents often read moral books at home?

   du: hɜ:r ˈpɛrənts ˈɑ:fən ri:d ˈmɔrəl bʊks æt hoʊm?

Bố mẹ cô ấy thường đọc sách đạo đức ở nhà.

–  Bố mẹ cô ấy không thường đọc sách đạo đức ở nhà.

–  Bố mẹ cô ấy có thường đọc sách đạo đức ở nhà không?

–  often (thường): trạng từ chỉ tần suất, hàm ý nói về thói quen lặp đi lặp lại, nên dùng thì hiện tại đơn

–  her parents (cha mẹ cô ấy) là chủ từ số nhiều + động từ nguyên mẫu không “to” là “read” (đọc)

–  moral books (sách đạo đức): cụm danh từ gồm tính từ (moral: đạo đức) + danh từ (books: những cuốn sách),

            à cụm danh từ này làm đối từ

–  at home (ở nhà)

–  Do: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là danh từ số nhiều “Her parents”

28

–  Every morning, the children read the meaningful poems.

   ˈevri ˈmɔrnɪŋ, ðə ˈʧɪldrən ri:d  ðə ˈminɪŋfəl ˈpoʊəmz.

–  The children do not read the meaningful poems every morning.

  ðə ˈʧɪldrən du: nɑt ri:d  ðə ˈminɪŋfəl ˈpoʊəmz  ˈevri ˈmɔrnɪŋ

–  Do the children read the meaningful poems every morning?

   du: ðə ˈʧɪldrən ri:d ˈmi:nɪŋfəl ˈpoʊəmz ɪn ðɛr ˈnoʊtˌbʊk?

Mỗi buổi sáng, những đứa trẻ đọc những bài thơ có ý nghĩa.

–  Những đứa trẻ không đọc những bài thơ có ý nghĩa vào mỗi buổi sáng.

–  Những đứa trẻ có đọc những bài thơ có ý nghĩa vào mỗi buổi sáng không?

–  every morning (mỗi buổi sáng): trạng từ chỉ tần suất, chỉ thói quen lặp đi lặp lại, nên dùng thì hiện tại đơn

–  the children (những đứa trẻ): chủ từ số nhiều + động từ nguyên mẫu không “to” là “read” (đọc)

–  meaningful (ý nghĩa): tính từ, đứng trước danh từ

–  poems (những bài thơ): danh từ số nhiều

–  the meaningful poems (những bài thơ ý nghĩa): cụm danh từ làm đối từ

–  Do: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là The children

29

–  Those volunteers often collect plastic bags along the river.

    ðoʊz ˌvɑlənˈtɪrz ˈɑ:fən kəˈlɛkt ˈplæstɪk bægz əˈlɔŋ ðə ˈrɪvər.

–  Do those volunteers often collect plastic bags along the river?

  du: ðoʊz ˌvɑlənˈtɪrz ˈɑ:fən kəˈlɛkt ˈplæstɪk bægz əˈlɔŋ ðə ˈrɪvər?

 

Những bạn tình nguyện viên đó thường xuyên thu gom những chiếc túi nhựa dọc dòng sông.

–  Những bạn tình nguyện viên đó có thường xuyên thu gom những chiếc túi nhựa dọc dòng sông không?

–  often (thường): trạng từ chỉ tần suất, hàm ý nói về thói quen lặp đi lặp lại, nên dùng thì hiện tại đơn

–  those (đó): đại từ chỉ định dùng như tính từ, đứng trước danh từ số nhiều, chỉ người/ vật ở xa

–  those volunteers (những bạn tình nguyện đó) là chủ từ số nhiều + động từ nguyên mẫu không “to” là “collect” (thu gom)

–  plastic bags (những chiếc túi nhựa): Cụm danh từ gồm tính từ (plastic: nhựa) + danh từ (bags: những chiếc túi),

–> cụm danh từ này làm đối từ

–  along (dọc theo): giới từ

–  along the river (dọc dòng sông)

–  Do: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là danh từ số nhiều “Those volunteers”

30

– Our Master preaches sermons every month.

  ˈaʊər ˈmæstər ˈpriʧɪz ˈsɜrmənz  ˈevri mʌnθ.

– Does your Master preach any sermons every month?

   dʌz jʊər ˈmæstər priʧ ˈsɜrmənz ˈevri mʌnθ?

–  Sư Phụ của chúng tôi thuyết pháp hằng tháng.

–  Sư Phụ các bạn có thuyết những bài pháp nào hằng tháng không?

–  every month (mỗi tháng): trạng từ chỉ thời gian, hàm ý nói về thói quen lặp đi lặp lại, nên dùng thì hiện tại đơn

–  our Master (Sư phụ chúng tôi): chủ từ số ít + động từ số ít nên “preach” thêm “es” trở thành “preaches

–  sermons (những bài thuyết pháp ): danh từ làm đối từ

–  Does: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là danh từ số ít our Master (Sư Phụ chúng tôi), your Master (Sư Phụ các bạn)

31

–  That boy plays the piano with a friend.

    ðæt bɔɪ pleɪz ðə pɪˈænəʊ wɪð ə frɛnd

–  That boy does not play the piano with a friend.

   ðæt bɔɪ dʌz nɒt pleɪ ðə pɪˈænəʊ wɪð ə frɛnd

–  Does that boy play the piano with a friend?

  dʌz ðæt bɔɪ pleɪ ðə pɪˈænəʊ wɪð ə frɛnd

–  Cậu con trai đó chơi piano với một người bạn.

–  Cậu con trai đó không chơi piano với một người bạn.

–  Cậu con trai đó có chơi piano với một người bạn không?

–  that (đó): đại từ chỉ định dùng như tính từ, đứng trước danh từ số ít, chỉ vật ở xa

–  that boy (Cậu con trai đó): danh từ số ít + động từ số ít nên “play” (chơi) thêm “s” thành “plays

–  the piano (đàn piano): danh từ làm đối từ

–  with (với): giới từ

–  with a friend (với một người bạn)

–  Does: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là danh từ số ít “That boy”

32

–  The little girl plants many trees in the garden.

    ðə ˈlɪtl gɜːl plɑːnts ˈmɛni triːz ɪn ðə ˈgɑːdn.

–  The little girl does not plant many trees in the garden.

  ðə ˈlɪtl gɜːl dʌz nɒt plɑːnt ˈmɛni triːz ɪn ðə ˈgɑːdn.

–  Does the little girl plant many trees in the garden?

    dʌz ðə ˈlɪtl gɜːl plɑːnt ˈmɛni triːz ɪn ðə ˈgɑːdn?

–  Cô bé trồng nhiều cây ở trong vườn.

–  Cô bé không trồng nhiều cây ở trong vườn.

–  Cô bé có trồng nhiều cây ở trong vườn không?

–  the little girl (cô bé): cụm danh từ gồm tính từ (little: nhỏ) + danh từ (girl: cô gái), cụm danh từ này làm chủ từ

–  the little girl: là chủ từ số ít + động từ số ít nên “plant” (trồng) thêm “s” trở thành “plants

–  trees (những cái cây): danh từ làm đối từ

–  in the garden (ở trong vườn)

–  Does: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là danh từ số ít “The little girl”

33

–  Her daughter does homework at nine o’clock every day.

  hɜ:r ˈdɔtər dʌz ˈhoʊmˌwɜ:rk æt naɪn əˈklɑk  ˈevri deɪ.

–  Her daughter does not do homework at nine o’clock every day.

 hɜ:r ˈdɔtər dʌz nɑt du ˈhoʊmˌwɜ:rk æt naɪn əˈklɑk  ˈevri deɪ.

–  Does her daughter do homework at nine o’clock every day?

 dʌz hɜ:r ˈdɔtər du ˈhoʊmˌwɜ:rk æt naɪn əˈklɑk  ˈevri deɪ?

– Con gái của cô ấy làm bài tập về nhà lúc 9 giờ mỗi ngày.

– Con gái của cô ấy không làm bài tập về nhà lúc 9 giờ mỗi ngày.

–  Con gái của cô ấy có làm bài tập về nhà lúc 9 giờ mỗi ngày không?

–  every day (mỗi ngày): trạng từ chỉ thời gian, hàm ý nói về thói quen lặp đi lặp lại, nên dùng thì hiện tại đơn

–  her daughter (con cái của cô ấy): là chủ từ số ít + động từ số ít nên “Do” thêm “es” trở thành “Does

–  homework (bài tập về nhà): danh từ làm đối từ

–  at (vào): giới từ, đứng trước mốc thời gian chỉ giờ ” nine o’clock” (9 giờ)

–  Does: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là danh từ số ít “Her daughter”

34

–  That elderly man cleans the streets every night.

ði ˈɛldəli mæn kliːnz ðə striːts ˈɛvri naɪt.

–  That elderly man does not clean the streets every night.

ði ˈɛldəli mæn dʌz nɒt kliːn ðə striːts ˈɛvri naɪt.

–  Does that elderly man clean the streets every night?

dʌz ði ˈɛldəli mæn kliːn ðə striːts ˈɛvri naɪt?

–  Người đàn ông lớn tuổi đó dọn dẹp những con đường mỗi tối.

–  Người đàn ông lớn tuổi đó không dọn dẹp những con đường mỗi tối.

–  Người đàn ông lớn tuổi đó có dọn dẹp những con đường mỗi tối không?

–  every night (mỗi tối): trạng từ chỉ thời gian, hàm ý nói về thói quen lặp đi lặp lại, nên dùng thì hiện tại đơn

–  elderly (lớn tuổi): tính từ

–  that elderly man (Người đàn ông lớn tuổi đó): là chủ từ số ít + động từ số ít nên “clean” (sạch) thêm “s” thành “cleans

–  the streets (những con đường): danh từ làm đối từ

–  Do: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là “That elderly man”

35

–  I tell lies.                   /aɪ tɛl laɪz/

–  I do not tell lies.        /aɪ duː nɒt tɛl laɪz/

–  Do you tell lies?        /duː juː tɛl laɪz/

–  Tôi nói dối.

–  Tôi không nói dối.

–  Bạn có nói dối không ?

–  I (tôi) là chủ từ + động từ nguyên mẫu không “to” là “tell” (nói)

–  lies (những sự lừa dối): danh từ số nhiều là đối từ

–  Do: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là I, you

36

–  They steal his wallet.                 /ðeɪ stiːl hɪz ˈwɒlɪt/

–  They do not steal his wallet.     /ðeɪ duː nɒt stiːl hɪz ˈwɒlɪt/

–  Do they steal his wallet?          /duː ðeɪ stiːl hɪz ˈwɒlɪt/

Họ ăn cắp cái ví của anh ấy.

Họ không ăn cắp cái ví của anh ấy.

Họ có ăn cắp cái ví của anh ấy không ?

– they (họ): chủ từ số nhiều + động từ nguyên mẫu không “to”là “steal” (ăn cắp)

–  his wallet (cái ví của anh ấy): danh từ làm đối từ

–  Do: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là “they”

37

–  These Buddhists say bad words.

    ðiːz ˈbʊdɪsts seɪ bæd wɜːdz.

–  These Buddhists do not say bad words.

    ðiːz ˈbʊdɪsts duː nɒt seɪ bæd wɜːdz.

–  Do these Buddhists say bad words?

   duː ðiːz ˈbʊdɪsts seɪ bæd wɜːdz?

 – Những người Phật tử này nói những lời xấu xa.

 – Những người Phật tử này không nói những lời xấu xa.

– Những người Phật tử này có nói những lời xấu xa không ?

–  these (này): đại từ chỉ định dùng như tính từ, đứng trước danh từ số nhiều, chỉ vật ở gần

–  these Buddhists (những người Phật tử này): danh từ số nhiều + động từ nguyên mẫu là “say “(nói)

–  bad words (những lời xấu xa): cụm danh từ gồm tính từ (bad: xấu) + danh từ (words: những lời nói),

à  cụm danh từ này làm đối từ

–  Do: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là “These Buddhists”

38

–  Those youngsters drop litter on the street.

ðoʊz ˈjʌŋstərz drɑp ˈlɪtər ɑn ðə stri:t.

–  Those youngsters do not drop litter on the street.

ðəʊz ˈjʌŋstəz duː nɒt drɒp ˈlɪtər ɒn ðə striːt.

–  Do those youngsters drop litter on the street?

duː ðəʊz ˈjʌŋstəz drɒp ˈlɪtər ɒn ðə striːt?

 – Những bạn trẻ đó vứt rác trên đường.

 

 – Những bạn trẻ đó không vứt rác trên đường.

 

– Những bạn trẻ đó có vứt rác trên đường không?

–  those (đó): đại từ chỉ định dùng như tính từ, đứng trước danh từ số nhiều, chỉ người/ vật ở xa

–  those youngsters (những bạn trẻ đó): chủ từ số nhiều + động từ nguyên mẫu không “to” là “drop”

–  litter (rác): Danh từ làm đối từ

–  on the street (trên đường)

–  Do: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là Those youngsters

39

–  She hurts any animal.

ʃi: hɜ:t ˈɛni ˈænəməl.

–  She does not hurt any animal.

ʃiː dʌz nɒt hɜ:t ˈɛni ˈænɪməl.

–  Does she hurt any animal ?

dʌz ʃiː hɜ:t ˈɛni ˈænɪməl ?

– Cô ấy làm đau bất kì con vật nào.

 

– Cô ấy không làm đau bất kì con vật nào.

 

– Cô ấy có làm đau bất kì con vật nào không ?

–  She (cô ấy) là chủ từ số ít + động từ số ít nên “hurt” (làm đau) thêm “s” trở thành “hurts”

–  any animal (bất kì con vật nào.): Danh từ làm đối từ

–  Does: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là She

40

–  He often cuts down the trees.   

  hiː ˈɒf(ə)n kʌts daʊn ðə triːz.

–  He does not often cut down the trees.  hiː dʌz nɒt ˈɒf(ə)n kʌt daʊn ðə triːz

–  Does he often cut down the trees?   dʌz hiː ˈɒf(ə)n kʌt daʊn ðə triːz? 

– Anh ấy thường chặt đốn những cái cây.

– Anh ấy không thường chặt đốn những cái cây. 

– Anh ấy thường chặt đốn những cái cây phải không ?

–  Often (thường): chỉ hành động lặp đi lặp lại à dùng thì hiện tại đơn

–  To cut down (chặt đốn): cụm động từ.

–  He (anh ấy): chủ từ số ít + động từ số ít “cut” (chặt) thêm “s” trở thành “cuts

–  The trees (những cái cây): danh từ làm đối từ

–  Does: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là He

41

–  My sister eats meat.      /maɪ ˈsɪstər i:t mi:t/

–  My sister does not eat meat.      /maɪ ˈsɪstə dʌz nɒt iːt miːt/

–  Does my sister eat meat?      /dʌz maɪ ˈsɪstər iːt miːt/

Chị gái tôi ăn thịt.

Chị gái tôi không ăn thịt.

Chị gái tôi có ăn thịt không ?

–  my sister (chị gái của tôi) là chủ từ số ít + động từ số ít “eat” (ăn) thêm “s” trở thành “eats

–  meat (thịt): danh từ làm đối từ

– Does: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là My sister

42

– Our father drinks alcohol.  

ˈaʊər ˈfɑðər drɪŋks ˈælkəˌhɑl.

– Our father does not drink alcohol.   

ˈaʊə ˈfɑːðə dʌz nɒt drɪŋk ˈælkəhɒl.

– Does our father drink alcohol ?   

dʌz ˈaʊər ˈfɑðər drɪŋk ˈælkəhɒl

Ba của chúng tôi uống rượu.

 

Ba của chúng tôi không uống rượu.

 

Ba của chúng tôi có uống rượu không ?

–  Our father (ba của chúng tôi) là chủ từ số ít + động từ số ít “drink” (làm đau) thêm “s” trở thành “drinks”

–  alcohol (rượu): Danh từ làm đối từ

–  Does: trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn với chủ từ là “Our father”

43

Do you often collect trash on the street?

du: ju ˈɑ:fən kəˈlɛkt træʃ ɑn ðə stri:t?

– Yes, I do. I often collect trash on the street.

jɛs, aɪ du:. aɪ ˈɑ:fən kəˈlɛkt træʃ ɑn ðə stri:t.

– No, I don’t. I don’t often collect trash on the street.

noʊ, aɪ doʊnt. aɪ doʊnt ˈɑ:fən kəˈlɛkt træʃ ɑn ðə stri:t.

 Bạn có thường nhặt rác ở trên đường không?

 

–  Vâng, tôi có thường nhặt rác trên đường.

–  Không, tôi không thường nhặt rác trên đường.

–  Do: trợ động từ trong câu nghi vấn và phủ định với chủ từ là “you”, “I”

–  Often (thường xuyên): trạng từ chỉ tần suất, chỉ hành động lặp đi lặp lại –> dùng thì hiện tại đơn

–  Collect (nhặt): động từ nguyên mẫu không “to”

–  Trash (rác): danh từ làm đối từ

–  On (trên): giới từ chỉ vị trí

–  The street (con đường): danh từ đã được xác định dùng mạo từ “the”

44

Do they respect the monks and the nuns?

du: ðeɪ rɪˈspɛkt ðə mʌŋks ænd ðə nʌnz?

–  Yes, they do. They respect the monks and the nuns.

/jɛs, ðeɪ du:. ðeɪ rɪˈspɛkt ðə mʌŋks ænd ðə nʌnz.

–  No, they don’t. They don’t respect the monks and the nuns.

noʊ, ðeɪ doʊnt. ðeɪ doʊnt rɪˈspɛkt ðə mʌŋks ænd ðə nʌnz.

Họ có tôn trọng quý Thầy và quý Cô không?

 

–  Có, họ tôn trọng quý Thầy và quý Cô.

–  Không, họ không tôn trọng quý Thầy và quý Cô.

–  Do: trợ động từ trong câu nghi vấn và phủ định với chủ từ là “they”

–  respect (tôn trọng): động từ nguyên mẫu không “to”

–  the monks and the nuns (quý thầy và quý cô): danh từ làm đối từ

45

Do we love our country?

du: wi: lʌv ˈaʊər ˈkʌntri?

– Yes, we do. We love our country.

jɛs, wi: du:. wi: lʌv ˈaʊər ˈkʌntri.

Chúng ta có yêu Tổ quốc không?

– Vâng, Chúng ta yêu Tổ quốc.

–  Do: trợ động từ trong câu nghi vấn và phủ định với chủ từ là “we”

–  love (yêu thương): động từ nguyên mẫu không “to”.

–  Our country (nước của chúng ta): danh từ làm đối từ

46

Do they repair roads every week?

du: ðeɪ rɪˈper roʊdz ˈevri wiːk?

–  Yes, they do. They repair roads every week.

jɛs, ðeɪ du:. ðeɪ rɪˈper roʊdz ˈevri wiːk.

–  No, they don’t. They don’t repair roads every week.

noʊ, ðeɪ doʊnt. ðeɪ doʊnt rɪˈper roʊd ˈevri wiːk.

Họ có sửa đường mỗi tuần không?

–  Vâng, họ sửa đường mỗi tuần.

–  Không, họ không sửa đường mỗi tuần.

–  every week (mỗi tuần): dấu hiệu dùng thì hiện tại đơn

–  Do: trợ động từ trong câu nghi vấn và phủ định với chủ từ là “they” (họ)

–  repair (sửa chữa): động từ nguyên mẫu không “to”

–  roads (những con đường): danh từ làm đối từ

47

Do you often help poor children?

du: ju: ˈɑ:fən help pʊr ˈtʃɪldrən?

–  Yes, I do. I often help poor children.

jɛs, aɪ du:. aɪ ˈɑ:fən help pʊr ˈtʃɪldrən.

–  No, I don’t. I don’t often help poor children.

noʊ, aɪ doʊnt. aɪ doʊnt ˈɑ:fən help pʊr ˈtʃɪldrən.

Bạn có thường giúp những trẻ em nghèo không?

–  Vâng, tôi thường giúp những trẻ em nghèo.

–  Không, tôi không thường giúp những trẻ em nghèo.

–  Often (thường): trạng từ chỉ tần suất –> dùng thì hiện tại đơn

–  Do: trợ động từ trong câu nghi vấn và phủ định với chủ từ là “you” (bạn) , “I”(tôi)

–  help (giúp): động từ nguyên mẫu không “to”

–  poor children (những trẻ em nghèo): Cụm danh từ gồm tính từ (poor: nghèo) + danh từ (children: những trẻ em),

–> cụm danh từ làm đối từ.

48

Do those workers usually build bri:d ges?

duː ðəʊz ˈwɜːkəz ˈjuːʒʊəli bɪld ˈbrɪʤɪz?

–  Yes, they do. They usually build bri:d ges.

jɛs, ðeɪ du:. ðeɪ ˈjuːʒʊəli bɪld ˈbrɪʤɪz.

–  No, they don’t. They don’t usually build bri:d ges.

noʊ, ðeɪ doʊnt. ðeɪ doʊnt ˈjuːʒʊəli bɪld ˈbrɪʤɪz.

Những người công nhân đó có thường xuyên xây cầu không?

–  Vâng, họ thường xuyên xây cầu.

–  Không, họ không thường xuyên xây cầu.

–  Usually (thường): trạng từ chỉ tần suất –> chia thì hiện tại đơn

–  Do: trợ động từ trong câu nghi vấn và phủ định với chủ từ là danh từ số nhiều “those workers” (những người công nhân)

–  build (xây): động từ nguyên mẫu không “to”

–  bri:d ges (những cây cầu): danh từ làm đối ngữ.

49

Do your colleagues donate blood every year?

duː jɔː ˈkɒliːgz dəʊˈneɪt blʌd ˈɛvri jɪə?

–  Yes, they do. They donate blood every year.

jɛs, ðeɪ duː. ðeɪ dəʊˈneɪt blʌd ˈɛvri jɪə.

–  No, they don’t. They don’t donate blood every year.

nəʊ, ðeɪ dəʊnt. ðeɪ dəʊnt dəʊˈneɪt blʌd ˈɛvri jɪə.

Những đồng nghiệp của bạn có hiến máu mỗi năm không?

–  Vâng, họ hiến máu mỗi năm.

–  Không, họ không hiến máu mỗi năm.

–  every year (mỗi năm): trạng từ chỉ thời gian, chỉ hành động lặp đi lặp lại, nên dùng thì hiện tại đơn

–  Do: trợ động từ trong câu nghi vấn và phủ định với chủ từ là danh từ số nhiều “your colleagues” (những đồng nghiệp của bạn)

–  Donate (hiến tặng): động từ nguyên mẫu không “to”

–  blood (máu): danh từ làm đối ngữ.

50

Do Tom’s brothers visit their parents on the weekend?

duː tɒmz ˈbrʌðəz ˈvɪzɪt ðeə ˈpeərənts ɒn ðə ˈwiːkˈɛnd?

–  Yes, they do. They visit their parents on the weekend.

jɛs, ðeɪ duː. ðeɪ ˈvɪzɪt ðeə ˈpeərənts ɒn ðə ˈwiːkˈɛnd.

– No, they don’t. They don’t visit their parents on the weekend.

nəʊ, ðeɪ dəʊnt. ðeɪ dəʊnt ˈvɪzɪt ðeə ˈpeərənts ɒn ðə ˈwiːkˈɛnd.

Anh em của Tom có thăm ba mẹ của họ vào cuối tuần không?

–  Có, họ có thăm ba mẹ của họ vào cuối tuần.

–  Không, họ không thăm ba mẹ của họ vào cuối tuần.

–  On the weekend (vào cuối tuần): chỉ thói quen –> dùng thì hiện tại đơn

–  Do: trợ động từ trong câu nghi vấn và phủ định với chủ từ là danh từ số nhiều Tom’s brothers (những anh em của Tom)

–  visit (ghé thăm): động từ nguyên mẫu không “to”

–  their parents (ba mẹ của họ): danh từ làm đối từ.

51

Do your friends often make good karma?

duː jɔː frɛndz ˈɒf(ə)n meɪk gʊd ˈkɑːmə?

–  Yes, they do. They often make good karma.

jɛs, ðeɪ duː. ðeɪ ˈɒf(ə)n meɪk gʊd ˈkɑːmə

–  No, they don’t. They don’t often make good karma.

nəʊ, ðeɪ dəʊnt. ðeɪ dəʊnt ˈɒf(ə)n meɪk gʊd ˈkɑːmə

Những người bạn của bạn có thường làm phước hay không?

–  Vâng, họ thường làm phước.

–  Không, họ không thường làm phước.

–  Often (thường) : dấu hiệu chia thì hiện tại đơn

–  Do: trợ động từ trong câu nghi vấn và phủ định với chủ từ là danh từ số nhiều “your friends” (những người bạn của bạn)

–  make (làm): động từ nguyên mẫu không “to”

–  good karma (phước): Cụm danh từ gồm tính từ (good: tốt) + danh từ (karma: nhân quả),

–> cụm danh từ này làm đối từ.

52

Do our children ignore poor people?

duː ˈaʊə ˈʧɪldrən ɪgˈnɔː pʊə ˈpiːpl?

–  Yes, they do. They ignore poor people.

jɛs, ðeɪ duː. ðeɪ ɪgˈnɔː pʊə ˈpiːpl.

–  No, they don’t. They don’t ignore poor people.

nəʊ, ðeɪ dəʊnt. ðeɪ dəʊnt ɪgˈnɔː pʊə ˈpiːpl.

Những đứa trẻ của chúng ta có làm ngơ những người nghèo khổ không?

–  Vâng, chúng nó làm ngơ người nghèo

–  Không, chúng nó không làm ngơ người nghèo.

–  Do: trợ động từ trong câu nghi vấn và phủ định với chủ từ là danh từ số nhiều “our children” (những đứa trẻ của chúng ta)

–  ignore (làm ngơ): động từ nguyên mẫu không “to”

–  poor people (người nghèo khổ): Cụm danh từ gồm tính từ (poor: nghèo) + danh từ (children: những đứa trẻ),

–>cụm danh từ này làm đối từ.

53

Does he usually improve his morality?

dʌz hiː ˈjuːʒʊəli ɪmˈpruːv hɪz məˈrælɪti?

–  Yes, he does. He usually improves his morality.

jɛs, hiː dʌz. hiː ˈjuːʒʊəli ɪmˈpruːvz hɪz məˈrælɪti.

–  No, he doesn’t. He doesn’t usually improve his morality.

nəʊ, hiː dʌznt. hiː dʌznt  ˈjuːʒʊəli  ɪmˈpruːv hɪz məˈrælɪti

Anh ấy thường xuyên trau dồi đạo đức của anh ấy phải không?

–  Vâng, anh ấy thường xuyên trau dồi đạo đức của anh ấy.

–  Không, anh ấy không thường xuyên trau dồi đạo đức của anh ấy.

–  Often (thường) : dấu hiệu chia thì hiện tại đơn

–  Does: trợ động từ trong câu nghi vấn và phủ định với chủ từ là danh từ số ít “he” (anh ấy)

–  improve (cải thiện, trau dồi): động từ nguyên mẫu không “to”

–  his morality ( đạo đức của anh ấy): tính từ sở hữu (his: của anh ấy) + danh từ (morality: đạo đức)

–> danh từ này làm đối từ.

54

Does your sister eat vegetarian food?

dʌz jɔː ˈsɪstər iːt ˌvɛʤɪˈteərɪən fuːd?

–  Yes, she does. She eats vegetarian food.

jɛs, ʃiː dʌz. ʃiː iːts ˌvɛʤɪˈteərɪən fuːd.

–  No, she doesn’t. She doesn’t eat vegetarian food.

nəʊ, ʃiː dʌznt. ʃiː dʌznt iːt ˌvɛʤɪˈteərɪən fuːd

Chị gái của bạn có ăn chay không?

–  Vâng, cô ấy ăn chay.

–  Không, cô ấy không ăn chay.

–  Does: trợ động từ trong câu nghi vấn và phủ định với chủ từ là danh từ số ít “your sister” (chị gái của bạn)

–  eat (ăn): động từ nguyên mẫu không “to”

–  vegetarian food ( thức ăn chay): Cụm danh từ gồm tính từ (vegetarian: (thuộc) người ăn chay, chay, ăn chay) + danh từ (food: thức ăn)

–> cụm danh từ này làm đối từ.

55

Does your mother love children?

dʌz jɔː ˈmʌðə lʌv ˈʧɪldrən ?

–  Yes, she does. She loves children.

jɛs, ʃiː dʌz. ʃiː lʌvz ˈʧɪldrən.

–  No, she does not. She does not love children.

nəʊ, ʃiː dʌz nɒt. ʃiː dʌz nɒt lʌv ˈʧɪldrən.

Mẹ của bạn có yêu trẻ con không?

–  Vâng, cô ấy yêu trẻ con.

–  Không, cô ấy không yêu trẻ con.

–  Does: trợ động từ trong câu nghi vấn và phủ định với chủ từ là danh từ số ít “your mother” (mẹ của bạn)

–  love (yêu thích): động từ nguyên mẫu không “to”

–  children( trẻ con): Danh từ làm đối từ.

56

Does he build bri:d ges across rivers?

dʌz hiː bɪld ˈbrɪʤɪz əˈkrɒs ˈrɪvəz?

–  Yes, he does. He builds bri:d ges across rivers.

jɛs, hiː dʌz. hiː bɪldz ˈbrɪʤɪz əˈkrɒs ˈrɪvəz.

–  No, he does not. He does not build bri:d ges across rivers.

nəʊ, hiː dʌz nɒt. hiː dʌz nɒt bɪld ˈbrɪʤɪz əˈkrɒs ˈrɪvəz.

Anh ấy có xây những cây cầu bắt qua những con sông hay không?

–  Vâng, anh ấy xây những cây cầu bắt qua những con sông.

–  Không, anh ấy không xây những cây cầu bắt qua những con sông.

–  Does: trợ động từ trong câu nghi vấn và phủ định với chủ từ là danh từ số ít “he” (anh ấy)

–  build (xây dựng): động từ nguyên mẫu không “to”

–  bri:d ges (những cây cầu): danh từ số nhiều

–  across (qua): giới từ

–  rivers (những con sông): danh từ làm đối từ

57

Does she say bad words?

dʌz ʃiː seɪ bæd wɜːdz?

–  Yes, she does. She says bad words.

jɛs, ʃiː dʌz. ʃiː seɪz bæd wɜːdz

–  No, she does not. She does not say bad words.

nəʊ, ʃiː dʌz nɒt. ʃiː dʌz nɒt seɪ bæd wɜːdz.

Cô ấy có nói những lời không hay không?

–  Vâng, cô ấy nói những lời không hay.

–  Không, cô ấy không nói những lời không hay.

–  Does: trợ động từ trong câu nghi vấn và phủ định với chủ từ là danh từ số ít “she” (cô ấy)

–  say (nói): động từ nguyên mẫu không “to”

–  bad words (những lời không hay): Cụm danh từ gồm tính từ (bad: không hay, xấu xa) + Danh từ số nhiều (words: những lời nói)

—–> cụm danh từ này làm đối từ.

58

Does it throw garbage on the street?

dʌz ɪt θrəʊ ˈgɑːbɪʤ ɒn ðə striːt?

–  Yes, it does. It throws garbage on the street.

jɛs, ɪt dʌz. ɪt θrəʊz ˈgɑːbɪʤ ɒn ðə striːt.

–  No, it does not. It does not throw garbage on the street.

nəʊ, ɪt dʌz nɒt. ɪt dʌz nɒt θrəʊ ˈgɑːbɪʤ ɒn ðə striːt.

Nó có vứt rác trên đường không?

–  Vâng, nó vứt rác trên đường phố.

–  Không, nó không vứt rác trên đường phố.

Does: trợ động từ trong câu nghi vấn và phủ định với chủ từ là danh từ số ít “it” (nó)

–  throw (ném): động từ nguyên mẫu không “to”

–  garbage (rác): danh từ làm đối từ.

–  on (trên): giới từ chỉ nơi chốn

–  on the street ( trên đường): danh từ đã được xác định dùng mạo từ “the”

59

Does my friend collect garbage at school?

dʌz maɪ frɛnd kəˈlɛkt ˈgɑːbɪʤ æt skuːl?

–  Yes, he does. He collects garbage at school.

jɛs, hiː dʌz. hiː kəˈlɛkts ˈgɑːbɪʤ æt skuːl.

–  No, he does not. He does not collect garbage at school.

nəʊ, hiː dʌz nɒt. hiː dʌz nɒt kəˈlɛkt ˈgɑːbɪʤ æt skuːl.

Bạn tôi có thu gom rác ở trường không?

–  Vâng, anh ấy thu gom rác ở trường.

–  Không, anh ấy không thu gom rác ở trường

Does: trợ động từ trong câu nghi vấn và phủ định với chủ từ là danh từ số ít “my friend” (bạn của tôi)

–  Collect (nhặt): động từ nguyên mẫu không “to”

–  garbage (rác): danh từ làm đối từ.

–  at (tại): giới từ chỉ nơi chốn

–  at school (tại trường học)

60

Does your brother often help poor people?

dʌz jɔː ˈbrʌðər ˈɒf(ə)n hɛlp pʊə ˈpiːpl?

–  Yes, he does. He often helps poor people.

jɛs, hiː dʌz. hiː ˈɒf(ə)n hɛlps pʊə ˈpiːpl.

–  No, he does not. He does not often help poor people.

nəʊ, hiː dʌz nɒt. hiː dʌz nɒt ˈɒf(ə)n hɛlp pʊə ˈpiːpl.

Anh/em trai của bạn có thường giúp đỡ người nghèo không?

–  Vâng, anh ấy thường giúp đỡ người nghèo.

–  Không, anh ấy không thường xuyên giúp đỡ người nghèo.

–  Often (thường) : dấu hiệu chia thì hiện tại đơn

–  Does: trợ động từ trong câu nghi vấn và phủ định với chủ từ là danh từ số ít “your brother” (anh/em trai của bạn)

–  Help (giúp đỡ): động từ nguyên mẫu không “to”

–  poor people (người nghèo): Cụm danh từ gồm tính từ (poor: nghèo) + danh từ (children: những đứa trẻ)

    –> cụm danh từ này làm đối từ

61

Does she respect her teacher?

dʌz ʃiː rɪsˈpɛkt hɜː ˈtiːʧə?

–  Yes, she does. She respects her teacher.

jɛs, ʃiː dʌz. ʃiː rɪsˈpɛkts hɜː ˈtiːʧə.

–  No, she does not. She does not respect her teacher.

nəʊ, ʃiː dʌz nɒt. ʃiː dʌz nɒt rɪsˈpɛkt hɜː ˈtiːʧə.

Cô ấy có tôn trọng người thầy của mình không?

–  Vâng, cô ấy tôn trọng người thầy của mình.

–  Không, cô ấy không tôn trọng người thầy của mình

–  Does: trợ động từ trong câu nghi vấn và phủ định với chủ từ là danh từ số ít “she” (cô ấy)

–  respect (tôn trọng): động từ nguyên mẫu không “to”

–  Her (của cô ấy): tính từ sở hữu

–  Her teacher (Thầy giáo của cô ấy):  danh từ làm đối từ

62

Does he tell the truth?

dʌz hiː tɛl ðə truːθ?

–  Yes, he does. He tells the truth.

jɛs, hiː dʌz. hiː tɛlz ðə truːθ.

–  No, he does not. He does not tell the truth.

nəʊ, hiː dʌz nɒt. hiː dʌz nɒt tɛl ðə truːθ.

–  Anh ấy có nói thật không?

–  Vâng, Anh ấy nói sự thật.

–  Không, Anh ấy không nói sự thật.

–  Does: trợ động từ trong câu nghi vấn và phủ định với chủ từ là danh từ số ít “he”(anh ấy)

–  tell (nói): động từ nguyên mẫu không “to”

–  He (Anh ấy): chủ từ số ít + động từ số ít nên ” tell” (nói) thêm s là “tells”

–  the truth (sự thật): danh từ đã được xác định dùng mạo từ “the”, danh từ làm đối từ

CẤU TRÚC:

Chủ từ + ngoại động từ + đối từ gián tiếp + đối từ trực tiếp

63

–  They often send me a message.

   ðeɪ ˈɒf(ə)n sɛnd miː ə ˈmɛsɪʤ.

–  They do not often send me a message.

  ðeɪ duː nɒt ˈɒf(ə)n sɛnd miː ə ˈmɛsɪʤ.

–  Do they often send me a message?

  duː ðeɪ ˈɒf(ə)n sɛnd miː ə ˈmɛsɪʤ?

–  Họ thường gửi tin nhắn cho tôi.

–  Họ không thường gửi tin nhắn cho tôi.

–  Họ có thường gửi tin nhắn cho tôi không?

–  Often (thường): trạng từ chỉ mức độ thường xuyên, hàm ý thói quen, nên dùng thì hiện tại đơn.

–  They (họ): chủ từ số nhiều + động từ nguyên mẫu không “to” là “send” (gửi).

–  send someone something: gửi ai đó cái gì

–  a message (một tin nhắn): đối từ trực tiếp

–  Me (tôi): đối từ gián tiếp

–  Do: trợ động từ trong câu nghi vấn và phủ định với chủ từ là danh từ số nhiều “they”

64

–  I tell you the truth.

  aɪ tɛl juː ðə truːθ.

–  I do not tell you the truth.

  aɪ duː nɒt tɛl juː ðə truːθ?

–  Do you tell me the truth?

  duː juː tɛl miː ðə truːθ?

–  Tôi nói cho bạn sự thật.

–  Tôi không nói cho bạn sự thật.

–  Bạn có nói thật với tôi không?

–  I (tôi): chủ từ + động từ nguyên mẫu không “to” là “tell” (nói).

–  tell someone something: nói ai đó điều gì

–  the truth (sự thật): đối từ trực tiếp

–  you (bạn): đối từ gián tiếp

–  Do: trợ động từ trong câu nghi vấn và phủ định với chủ từ là “you”, “I”

65

–  She gives poor people money.

   ʃiː gɪvz pʊə ˈpiːpl ˈmʌni.

–  She does not give poor people money.

   ʃiː dʌz nɒt gɪv pʊə ˈpiːpl ˈmʌni.

–  Does she give poor people money?

   dʌz ʃiː gɪv pʊə ˈpiːpl ˈmʌni?

–  Cô ấy cho những người nghèo tiền.

–  Cô ấy không cho những người nghèo tiền.

–  Cô ấy có cho những người nghèo tiền không?

–  She (cô ấy): chủ từ số ít + động từ số ít nên “give” phải thêm “s” là “gives” (cho)

–  give someone something: cho ai đó cái gì

–  money (tiền):đối từ trực tiếp

–  poor people (những người nghèo): đối từ gián tiếp

–  Does : trợ động từ trong câu nghi vấn và phủ định với chủ từ là “she”

66

– We teach many foreigners meditation and morality.

   wiː tiːʧ ˈmɛni ˈfɒrənəz ˌmɛdɪˈteɪʃən ænd məˈræl.ə.ti

– Chúng tôi dạy cho nhiều người nước ngoài thiền định và đạo đức.

– Các bạn có dạy nhiều người nước ngoài thiền và đạo đức không?

– Do you teach many foreigners meditation and morality?

   duː juː tiːʧ ˈmɛni ˈfɒrənəz ˌmɛdɪˈteɪʃən ænd məˈræl.ə.ti

 

–  We : chủ từ số nhiều + động từ nguyên mẫu “teach” (dạy)

–  Teach someone something: dạy cho ai cái gì

–  Meditation (thiền định): danh từ làm đối từ

–  Morality (đạo đức): danh từ làm đối từ

–  meditation and morality (thiền định và đạo đức): đối từ trực tiếp

–  foreigners (người nước ngoài): đối từ gián tiếp

–  Do: trợ động từ trong câu phủ định với chủ từ là “you” (các bạn)

CẤU TRÚC:

Chủ từ + ngoại động từ + đối từ trực tiếp + to/for + đôi từ gián tiếp

67

–  Every month, he offers those elderly people some gifts.

  ˈɛvri mʌnθ, hiː ˈɒfəz ðəʊz ˈɛldəli ˈpiːpl sʌm gɪfts.

–  Every month, he does not offer those elderly people any gifts.

  ˈɛvri mʌnθ, hiː dʌz nɒt ˈɒfə ðəʊz ˈɛldəli ˈpiːpl ˈɛni gɪfts.

–  Does he offer those elderly people any gifts every month?

  dʌz hiː ˈɒfə ðəʊz ˈɛldəli ˈpiːpl ˈɛni gɪfts ˈɛvri mʌnθ?

–  Mỗi tháng, anh ấy tặng những người lớn tuổi đó một số quà tặng.

–  Hàng tháng, ông không tặng những người lớn đó bất kỳ món quà nào.

–  Ông ấy có tặng bất kỳ món quà nào cho những người lớn tuổi đó mỗi tháng không?

–  every month (mỗi tháng): trạng từ chỉ mức độ thường xuyên, hàm ý thói quen, nên dùng thì hiện tại đơn.

–  He : chủ từ số ít + động từ số ít nên “offer” phải thêm “s” là “offers” (cho)

–  Gifts (những món quà): tân ngữ trực tiếp

–  those elderly people (những người lớn tuổi đó ): Tân ngữ gián tiếp

–  Any (Bất kỳ…nào) thường được dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn.

–  Some (một vài): thường dùng trong câu khẳng định

–  Does: trợ động từ trong câu nghi vấn và phủ định với chủ từ là “he”

68

–  My parents usually buy him vegetarian food.

  maɪ ˈpeərənts ˈjuːʒʊəli baɪ hɪm ˌvɛʤɪˈteərɪən fuːd.

–  My parents do not usually buy him vegetarian food.

  maɪ ˈpeərənts duː nɒt ˈjuːʒʊəli baɪ hɪm ˌvɛʤɪˈteərɪən fuːd.

–  Do my parents usually buy him vegetarian food?

  duː maɪ ˈpeərənts ˈjuːʒʊəli baɪ hɪm ˌvɛʤɪˈteərɪən fuːd?

–  Bố mẹ tôi thường xuyên mua cho anh ấy đồ ăn chay.

–  Bố mẹ tôi không thường xuyên mua đồ ăn chay cho anh ấy.

–  Bố mẹ tôi có thường xuyên mua đồ ăn chay cho anh ấy không?

–  Usually (thường xuyên): trạng từ chỉ mức độ thường xuyên, hàm ý thói quen, nên dùng thì hiện tại đơn.

–  My parents (ba mẹ của tôi): chủ từ số nhiều + động từ nguyên mẫu không “to” là “buy” (mua)

–  food (thức ăn): tân ngữ trực tiếp

–  him (anh ấy): tân ngữ gián tiếp

–  Do: trợ động từ trong câu nghi vấn và phủ định với chủ từ là danh từ số nhiều “my parents” (cha mẹ tôi)

69

–  My sister makes cakes for me on the weekend.

  maɪ ˈsɪstə meɪks keɪks fɔː miː ɒn ðə ˈwiːkˈɛnd.

–  My sister does not make cakes for me on the weekend.

  maɪ ˈsɪstə dʌz nɒt meɪk keɪks fɔː miː ɒn ðə ˈwiːkˈɛnd.

–  Does your sister make cakes for you on the weekend?

  dʌz jɔː ˈsɪstə meɪk keɪks fɔː juː ɒn ðə ˈwiːkˈɛnd?

–  Chị tôi làm bánh cho tôi vào cuối tuần.

–  Chị tôi không làm bánh cho tôi vào cuối tuần.

–  Chị của bạn có làm bánh cho bạn vào cuối tuần không?

–  My Sister (Chị của tôi): chủ từ số ít + động từ số ít nên “make” phải thêm “s” là “makes” (làm)

–  cakes (những cái bánh): tân ngữ trực tiếp

–  me (tôi): tân ngữ gián tiếp

–  on the weekend (cuối tuần): trạng từ chỉ thời gian

–  Does: trợ động từ trong câu nghi vấn và phủ định với chủ từ là danh từ số ít “my sister” (chị của tôi)

70

Our Master gives ideals to us.

  ˈaʊər ˈmæstər gɪvz aɪˈdilz tu ʌs.

–  Does your Master give ideals to you?

  dʌz jɔː ˈmɑːstə gɪv aɪˈdɪəlz tuː juː?

Sư Phụ của chúng tôi cho chúng tôi lý tưởng.

–  Sư Phụ của các bạn có cho các bạn lý tưởng không?

–  Our (của chúng tôi): tính từ sở hữu

–  Our Master: chủ từ số ít + động từ số ít nên “give” phải thêm “s” là “gives” (cho)

–  Ideals (lý tưởng): tân ngữ trực tiếp

–  Us (chúng tôi): tân ngữ gián tiếp

–    Does: trợ động từ trong câu nghi vấn với chủ từ là danh từ số ít ” your  Master” (Sư Phụ của các bạn)

😆 DOWNLOAD:

BÀI HỌC LIÊN QUAN

XEM BÀI TẬP DỊCH CÂU Ở TRANG TIẾP THEO =>