Phần 5 bộ 500 câu tiếng Anh căn bản – chủ đề: Môi trường

1527

 

DOWNLOAD: 

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH (PHẦN 5)

  • ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU VÀ DANH ĐỘNG TỪ
  1. Định nghĩa:

Động từ nguyên mẫu: động từ chưa chia (chưa biến đổi hình thức ban đầu). Có hai loại: Động từ nguyên mẫu có To  (ví dụ: to walk , to plant) và Động từ nguyên mẫu không To (ví dụ: walk, plant)

Danh động từ: Động từ có hình thức tận cùng bằng -Ing. (ví dụ: walking, planting)  

* lưu ý: Động từ nguyên mẫu và danh động từ có thể làm đối từ trong câu.

Ví dụ: He likes reading. ( anh ấy thích đọc sách)

         ( đọc sách (reading) là đối từ của động từ like (thích) )

  1. Các động từ “like, love, want, stop”
  • LIKE + TO VERB/VERB-ING (thích làm gì)

– khi nói về sở thích, sự thích thú thì dùng “To verb” hoặc “Verb-ing” đều được.

Trong Anh Anh hay dùng “Verb-ing”, trong Anh Mỹ hay quen nói “to verb” 

    Ví dụ: I like reading / I like to read. (Tôi thích đọc sách)

– tuy nhiên khi dùng với nghĩa hàm ý là “nghĩ là nên…” ( Tôi nghĩ nó có ích nên thích làm mặc dù với tôi nó không thú vị hấp dẫn cho lắm)

 So sánh :

   – I like to go to the dentist twice a year.

(Tôi muốn đi khám nha sĩ 2 lần mỗi năm) (tôi nghĩ là nên)

   – I like going to the dentist.

(Tôi thích đi khám nha sĩ) (tôi thích hành động đi khám của tôi.)

  • LOVE + TO VERB/VERB-ING (yêu làm cái gì)

Ví dụ: We love to collect trash. (Chúng tôi yêu việc nhặt rác)

  • WANT + TO VERB (muốn làm cái gì)

Ví dụ: I want to protect the environment. (Tôi muốn bảo vệ môi trường)

  • WANT + ĐỐI TỪ GIÁN TIẾP + TO VERB

Ví dụ: My mother wants me to plant the trees.  (Mẹ tôi muốn tôi trồng cây)

  • STOP + VERBING ( dừng việc đang làm)

Ví dụ: I stop using plastic bags.

  • STOP + TO VERB (dừng cái này để làm cái kia)

Ví dụ: On the way home he usually stops to collect trash.

(Trên đường về nhà anh ấy thường xuyên dừng để nhặt rác.)

  • CÂU MỆNH LỆNH, YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ

Cấu trúc 1: (Please) Động từ nguyên mẫu không “to” …. . – (Xin) Hãy ….

Ví dụ: Please keep the environment clean. (Xin hãy giữ môi trường sạch sẽ)

– Cấu trúc 2: Do not + Động từ nguyên mẫu không “to”… . – Đừng ….

      Ví dụ: Do not pollute the air. (Đừng làm ô nhiễm không khí)

– Cấu trúc 3: Let’s + Động từ nguyên mẫu không “to”. – Chúng ta hãy….

      Ví dụ: Let’s save the Earth together. (Chúng ta hãy cùng nhau bảo vệ Trái đất.

  • HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
  • Cấu trúc:

 Câu khẳng định:      Chủ từ + am/ is/ are + Verb- ing

                                     I + am + Verb- ing

He/ She/ It / Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is + Verb-ing

You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are + Verb-ing

 

Câu phủ định:     Chủ từ + am/ is/ are + not  + Verb- ing

Nghi vấn:   Am/ Is/ Are + Chủ từ + Verb-ing?

  • Cách dùng:
  • Diễn tả một hành động ĐANG diễn ra tại lúc nói :

Ví dụ: We are writing now. (Bây giờ chúng tôi đang viết bài)

  He is watering the plants. (Thầy ấy đang tưới cây)

  • Diễn tả một hành động nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải đang thực sự diễn ra lúc nói

Cách này thường sử dụng các trạng từ: now, today, this term, this month,…

Ví dụ: The air pollution is rising very fast now.

              (Hiện giờ, sự ô nhiễm không khí đang tăng rất nhanh)

  • Cách thêm đuôi ING vào sau động từ
  1. Quy tắc chung

* Thêm đuôi ING vào sau động từ

Do – doing; go – going; speak – speaking; tell – telling…

  1. Những động từ tận cùng bằng 1 chữ E, bỏ E thêm ING

Write – writing; dance – dancing; change – changing; smoke – smoking;

  1. Những động từ một âm tiết có tận cùng bằng 1 phụ âm (trừ h, w, x, y), trước phụ âm là một nguyên âm, nhân đôi phụ âm cuối rồi mới thêm ING

Get – getting; run – running; stop – stopping; …..

Nhưng:     fix – fixing ;  play – playing

                 greet – greeting (trước phụ âm là 2 nguyên âm)

                 work – working (tận cùng bằng 2 phụ âm)

  1. Những động từ có hai âm tiết, tận cùng là 1 phụ âm, trước là 1 nguyên âm và trọng âm ở âm cuối, ta nhân đôi phụ âm rồi thêm ING

Begin – beginning; transfer – transferring; permit – permitting; ….

  1. Những động từ tận cùng bằng IE, đổi IE thành Y rồi thêm ING

Die – dying; lie – lying; tie – tying

  1. Các động từ tận cùng bằng C phải thêm K rồi mới thêm ING

Panic – panicking; traffic – trafficking; minic – minickin

 

  • Cách đặt câu hỏi trong tiếng Anh để lấy thông tin
  • Cách đặt câu hỏi với “what” và “who”

Đây là câu hỏi khi muốn biết chủ ngữ hay chủ thể của hành động, dùng What (cái gì) và Whom (ai)

Cấu trúc:

Who/What + động từ +….?

Who/What  + is + động từ thêm – Ing  …..? (thì hiện tại tiếp diễn)

Ex: She is collecting trash on the street. (Cô ấy đang nhặt rác trên đường)

Who is collecting trash on the street? (Ai đang nhặt rác trên đường?)

  • Cách đặt câu hỏi tiếng Anh với “What” và “Whom”

Câu hỏi khi muốn biết đối từ hay đối tượng tác động của hành động, dùng What (cái gì) và Whom (ai)

Whom/ What + trợ động từ (do/ does/ did) + chủ từ + động từ ….. ?

Whom/ What + am/is/are + chủ từ + động từ thêm – Ing  …..? (thì hiện tại tiếp diễn)

Ex: My mother wants me to save electricity. ( Mẹ tôi muốn tôi tiết kiệm điện)

à What does your mother want you to save? ( Mẹ bạn muốn bạn tiết kiệm cái gì?)

  • Cách đặt câu hỏi với When (khi nào), Where (ở đâu), Why (tại sao), How (như thế nào)

Dùng khi muốn biết nơi chốn, thời gian, lý do, cách thức của hành động.

Cấu trúc:

When/ where/ why/ how  + trợ động từ (do, does, did)  + chủ từ + động từ …. ?

When/ where/ why/ how  + am/is/are + chủ từ + động từ thêm – Ing  …. ?

                                                     (thì hiện tại tiếp diễn)

 

Ex: He is planting trees in the garden now. ( Bây giờ, anh ấy đang trồng cây trong vườn)

Where is he planting trees now?  (Bây giờ anh ấy đang trồng cây ở đâu?)

WHAT: cái gì, cái gì?

WHERE: ở đâu? hỏi về nơi chốn.

WHEN: khi nào? hỏi về thời gian.

WHY: tại sao? hỏi về lý do.

WHO: ai? hỏi về người, chủ ngữ.

 

DOWNLOAD: 

70 CÂU TRANG TIẾP THEO =>